Cách nuôi ốc nhồi

Ốc gai nhồi hay còn gọi là ốc bươu đen là món ăn rất được ưa chuộng ở chợ. Nuôi ốc hương đang là hướng phát triển kinh tế mới, nhiều hộ nông dân thoát nghèo vươn lên làm giàu nhờ mô hình nuôi này. Kỹ thuật nuôi ốc hương tương đối đơn giản, cách chăm sóc cũng không quá phức tạp.

Loài ốc này có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao. Ốc nhồi hiện đang là món ăn rất được ưa chuộng trên thị trường. Vì vậy, nhiều hộ nông dân đã có nhiều mô hình nuôi ốc hương làm giàu hiệu quả, mở ra hướng phát triển kinh tế mới. Nuôi ốc hương không khó nhưng muốn nuôi ốc hương thành công vẫn cần tuân thủ kỹ thuật hướng dẫn. Sau đây là bài viết của AnimalsWorld.vn liên quan đến kỹ thuật ương ốc hương trong ao đất, mời các bạn cùng chú ý tham khảo.

Giới thiệu ốc nhồi

Ốc nhồi (Pila polita) là động vật thân mềm đặc hữu của các thủy vực nước ngọt nông. Vỏ ốc nhồi mỏng và nhẵn bóng, vỏ ốc có màu đen hoặc vàng, màu sắc của ốc cũng tùy thuộc vào nguồn nước. Miệng ốc hình chén, dẹt. Không có khoang giữa cơ thể và miệng, đây được coi là điểm giúp con người phân biệt, ngay cả những con ốc nhỏ. Ốc nhồi có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Công nghệ nuôi ốc hương trong ao đất là mô hình đơn giản và thành công nhất được nhiều bà con lựa chọn.

Phân biệt giữa ốc nhồi với ốc bươu vàng

Mọi người rất dễ nhầm lẫn ốc nhồi với ốc bươu vàng nếu không biết phân biệt. Vì vậy, làm thế nào để bạn phân biệt hai con ốc? Để phân biệt ốc nhồi với ốc bươu vàng, bà con cần chú ý những đặc điểm sau:

– Kích thước ốc: Khi trưởng thành, ốc nhồi sẽ có kích thước lớn hơn nhiều so với ốc bươu vàng.

– Vỏ ốc: Ốc nhồi có vỏ nhẵn, màu đen bóng. Vỏ ốc bươu vàng có các đường vân rõ nét bao quanh thân ốc.

– Ốc Mồm: Ốc nhồi có vỏ nhẵn và phẳng hơn ốc bươu vàng.

– Đặc điểm nhận dạng chính xác nhất là khi mổ hai loại ốc này ra sẽ thấy trên phần thịt đầu của ốc bươu vàng có một cục màu hồng, cục màu hồng này chính là cấu trúc dạ dày của ốc bươu vàng và ốc nhồi. Đặc biệt, trong dạ dày ốc táo có rất nhiều ký sinh trùng độc hại, ăn phải chúng sẽ gây hại cho sức khỏe con người. Vì vậy, bà con cần hết sức tinh ý để phân biệt hai loại ốc này trước khi nuôi.

Xem thêm: Cách nuôi ốc mượn hồn

Công dụng của ốc nhồi

Ốc nhồi là nguyên liệu được chế biến thành nhiều món ăn dân dã khác nhau: ốc xào, bún ốc, súp ốc hay đặc sản: ốc nhồi, ốc hấp lá gừng, ốc hấp sả.

100 gam ốc sên nhồi có chứa 77,6 gam nước, 11,9 gam protein, 7,6 gam đường và 0,7 gam lipit, cung cấp khoảng 86 calo. Ngoài ra, ốc nhồi còn rất giàu muối khoáng, đặc biệt là canxi, phốt pho và vitamin. Theo đông y, ốc có vị ngọt, mặn, tính hàn, vào được kinh vị, đại tràng và bàng quang. Vỏ ốc cũng có vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt. Nó được sử dụng cho sốt, khó tiểu, phù nề, vàng da hoặc tiểu đường. Vỏ ốc có tác dụng làm dịu.

Giá trị kinh tế của ốc nhồi

Hiện giá ốc hương thương phẩm trên thị trường từ 80.000 – 120.000 đồng. Ở mỗi nơi cũng có những mức giá khác nhau nhưng cũng không chênh lệch nhiều so với mặt bằng chung. Mô hình nuôi ốc hương trong ao đất đã giúp nhiều hộ nông dân thu lợi nhuận cao từ việc bán ốc hương và ốc hương thương phẩm.

Kỹ thuật nuôi

Trước đây ốc bươu đồng, ao hồ có rất nhiều nhưng hiện nay do môi trường bị tác động nên số lượng ốc bươu đen ngoài tự nhiên không còn nhiều. Ốc là món ăn phổ biến trên thị trường hiện nay. Để đáp ứng nhu cầu thị trường, hình thức nuôi ốc hương trong ao đất là giải pháp đúng đắn. Kỹ thuật làm ao nuôi ốc hương rất đơn giản.

Chuẩn bị ao nuôi

– Trước khi tiến hành nuôi ốc bươu cần chuẩn bị ao nuôi. Ao nuôi cần được nạo vét, vệ sinh sạch sẽ trước khi thả nuôi để tránh ô nhiễm nguồn nước trong ao nuôi và cũng như không bị các loài địch hại như cá trích, chuột phá hoại ốc. Người dân có thể bón lót cho ao nuôi ốc bằng vôi bột, rỉ đường để trung hòa độ pH.

– Phát quang bụi rậm xung quanh ao để chuột không làm tổ cho dễ chăm sóc và thu hoạch. Bà con nên trồng thêm các loại cây như rong, bèo, bông súng… trong ao để tăng độ mát và tạo nơi trú ngụ cho ốc. Đặc biệt vào mùa đông lạnh giá ở miền bắc, trồng thêm bèo tây, hoa súng sẽ giúp tạo nguồn nước và nơi trú ngụ cho ốc sên. Bà con có thể bón thêm phân hữu cơ vào ao để tạo độ phì nhiêu trong đất để ốc sên tìm nguồn thức ăn.

Mực nước trong ao nuôi

Mực nước lý tưởng của ao ốc nuôi riêng là từ 0,8 – 1,5m. Ốc thường tập trung ở một số khu vực nhất định và phân bố không đều, vì vậy bà con nên đa dạng hóa ao nuôi bằng cách tạo địa hình có độ sâu khác nhau để thuận tiện cho việc chăm sóc và theo dõi ốc nhồi.

 Môi trường nuôi ốc nhồi

Ốc nhồi sống ở vùng nước ngọt không bị nhiễm mặn. Nhiệt độ tối ưu để ốc sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh là 22-30 độ C. Khi thời tiết nóng lên hoặc lạnh hơn, ốc ngừng kiếm ăn và lui về nơi kín gió. Vào mùa đông, nếu ốc ở miền Bắc gặp thời tiết lạnh dưới 10 độ C, ốc có khả năng chết hàng loạt. Vì vậy, người dân cần có biện pháp xử lý khi nuôi ốc hương vào thời điểm này. Theo kinh nghiệm, người dân nên trồng lục bình trong ao để giúp ao giữ ấm về mùa đông, có nơi cho ốc sên trú ẩn. Không những thế nó còn là nguồn thức ăn cho ốc sên.

Chọn ốc giống là khâu rất quan trọng để đảm bảo ốc sinh trưởng và phát triển tốt. Ốc nhồi được chọn phải là loại ốc ngon, chất lượng. Không được có khe hở trong hộp và mặt trên của hộp phải sáng bóng. Kích cỡ ốc từ 0,4-0,6g/con. Hạt giống ốc hương cần được giữ ẩm trong quá trình vận chuyển, nhưng không được bọc kín bằng túi ni lông, cần thông thoáng với môi trường bên ngoài.

Xem thêm: Chim sẻ ăn gì?

Kỹ thuật phòng và trị bệnh cho ốc nhồi

Dấu hiệu bệnh: Vỏ ốc bị ăn mòn với những đường rãnh nhỏ giống như vết kim khâu, khoét sâu vào thân ốc. Hoặc trong trường hợp đai ốc và ren bị ăn mòn, quá trình mài ren diễn ra ngay bên trong miệng ốc (đai ốc).

– Nguyên nhân: Môi trường nước bị ô nhiễm hoặc chật chội khiến ốc không có nhiều chỗ để di chuyển, hoặc nguồn nước quá ô nhiễm lâu ngày ốc chỉ nằm một chỗ ít di chuyển hoặc di chuyển. Việc chuyển chỗ ở sẽ là cơ hội để ký sinh trùng dễ dàng tấn công và làm ốc bị thương.

– Phòng trừ: Thường xuyên khử trùng nguồn nước bằng vôi bột để ổn định pH ao nuôi, liều lượng 1-2kg/100m2, 2 lần/tháng. Vệ sinh ao nuôi bằng các loại thuốc diệt nấm như: Vikato, BKC, Wanjiao hoặc các chế phẩm sinh học làm sạch nước ao nuôi như TA – Gold, Zeofish…

Kĩ thuật phòng và trị bệnh cho con mồi

Ốc nhồi bị nhiễm ký sinh trùng:

Dấu hiệu của bệnh: Vỏ ốc bị ăn mòn với những đường rãnh li ti như vết khâu, đục vào thân ốc. Hoặc trong trường hợp đai ốc và ren bị ăn mòn, quá trình mài ren diễn ra ngay bên trong miệng ốc (đai ốc).

– Nguyên nhân: Môi trường nước bị ô nhiễm hoặc chật chội khiến ốc không có nhiều chỗ để di chuyển, hoặc nguồn nước quá ô nhiễm lâu ngày ốc chỉ nằm một chỗ ít di chuyển hoặc di chuyển. Việc chuyển chỗ ở sẽ là cơ hội để ký sinh trùng dễ dàng tấn công và làm ốc bị thương.

– Phòng trừ: Thường xuyên khử trùng nguồn nước bằng vôi bột để ổn định pH ao nuôi, liều lượng 1-2kg/100m2, 2 lần/tháng. Vệ sinh ao nuôi bằng các loại thuốc diệt nấm như: Vikato, BKC, Wanjiao hoặc các chế phẩm sinh học làm sạch nước ao nuôi như TA – Gold, Zeofish…

Bệnh sưng vòi ở ốc nhồi

– Dấu hiệu bệnh: Đầu tiên là ốc nhồi hoạt động kém hơn bình thường và khả năng tiêu thụ thức ăn kém nhanh. Tiếp đến là giai đoạn ốc nổi trên mặt nước, giai đoạn này có thể quan sát thấy đầu ốc bắt đầu thâm đen và phồng lên (rõ nhất vào chiều tối và sáng sớm). Tiếp đó, con ốc nổi há miệng, có dấu hiệu mất thăng bằng, nằm nghiêng trên mặt nước. Khi vớt ốc ra có mùi khó chịu, không có dấu vết mài của ốc dính vào miệng ốc.

Nguyên nhân gây bệnh: bệnh do môi trường sống của ốc bị ô nhiễm trên diện rộng làm cho ốc không thể di chuyển và tìm được môi trường sống thích hợp để ẩn náu.

– Phòng trị: Thay nước và cách ly ốc bệnh với ốc khỏe. Định kỳ khử trùng nguồn nước bằng vôi để ổn định pH ao nuôi, liều lượng 1-2kg/100m2, 2 lần/tháng. Khử trùng ao bằng thuốc sát trùng như: Vikato, BKC, All Peppers hoặc chế phẩm. Lọc nước ao sinh học như TA-Gold, Zeofish…